Khuất Nguyên

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Một nhà thơ, một chính trị gia yêu nước nổi tiếng của nước Sở thời Chiến Quốc (khoảng thế kỷ 4-3 TCN): Khuất Nguyên được tôn vinh một trong những nhà thơ vĩ đại nhất trong lịch sử văn học Trung Quốc, tác giả của nhiều tác phẩm thuộc thể loại Sở từ.
    • Một biểu tượng của lòng trung thành, tinh thần yêu nước phẩm cách cao thượng: Hình tượng Khuất Nguyên gắn liền với sự chính trực, can gián vua lợi ích quốc gia cái chết bi tráng lý tưởng.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Khuất Nguyên tác giả của thiên trường ca "Ly Tao" bất hủ.
    • Tinh thần yêu nước của Khuất Nguyên được người đời sau ngưỡng mộ.
    • Tương truyền, Khuất Nguyên đã gieo mình xuống sông Mịch La đau đớn trước cảnh nước mất.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần Khuất Nguyên": cụm từ dùng để chỉ tấm lòng trung quân ái quốc, sự chính trực sẵn sàng hy sinh lý tưởng đất nước.

    • Các nhà nho xưa thường lấy tinh thần Khuất Nguyên làm gương sáng về đạo làm tôi.
  • "Theo gương Khuất Nguyên": hành động noi theo tấm gương trung nghĩa, bất khuất.

    • Trong lịch sử, nhiều sĩ phu yêu nước đã theo gương Khuất Nguyên, dâng sớ can gián vua.
Biến thể từ liên quan
  • Sở từ: Thể thơ cổ của nước Sở, do Khuất Nguyên phát triển đưa lên đỉnh cao, đặc trưng ngôn từ trau chuốt, giàu hình ảnh chất trữ tình bi tráng.

    • "Ly Tao" kiệt tác tiêu biểu nhất của thể loại Sở từ.
  • "Ly Tao": Tác phẩm thơ trữ tình chính trị nổi tiếng nhất của Khuất Nguyên, thể hiện nỗi đau đớn, phẫn uất lý tưởng cao đẹp của tác giả.

    • "Ly Tao" của Khuất Nguyên được mệnh danh "trường ca của nỗi ly sầu".
  • Tết Đoan Ngọ (Tết Đoan Dương, Tết giết sâu bọ): Một ngày lễ truyền thống liên quan đến truyền thuyết về cái chết của Khuất Nguyên. Dân chúng làm bánh, đua thuyền rồng để tưởng nhớ ông.

    • Tục đua thuyền rồng trong Tết Đoan Ngọ bắt nguồn từ việc người dân chèo thuyền đi tìm thi thể Khuất Nguyên.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Khuất Bình: Tên tự của Khuất Nguyên.
  • Khuất Tam Đại Phu: Chức quan của Khuất Nguyên dưới triều Sở Hoài Vương.
Thành ngữ / Điển tích liên quan
  • "Trầm Mịch La" / "Gieo mình xuống sông Mịch La": Điển tích chỉ cái chết bi tráng của Khuất Nguyên, thường dùng để với hành động hy sinh lý tưởng, nước.

    • Lòng trung của ông ấy khiến người ta liên tưởng đến chí trầm Mịch La năm xưa.
  • "Lan huệ chi tính" (Tính chất của lan huệ): Thành ngữ bắt nguồn từ thơ Khuất Nguyên, thường dùng để von với phẩm chất thanh cao, thuần khiết của người quân tử.

    • Con người ông ấy "lan huệ chi tính", không màng danh lợi xô bồ.
  1. Nhà thơ yêu nước của nước Sở thời Chiến Quốc. ông sáng tác nhiều bài Sở từ nổi tiếng. Trong đó thiên "Ly Tao" tuyệt tác. Sau can vua không được, ông trầm nình ở sông Mịch La chết
  2. Xem Đoan ngọ